Tố cáo hành vi bạo hành tình dục (성폭력)

Tố cáo hành vi bạo hành tình dục (성폭력)

24 Tháng Mười Hai, 2018 Off By Kiều Chinh
Đánh giá bài viết

Bạo hành tình dục nghĩa là gì?

성폭력이란 ()적인 행위로 남에게 육체적·정신적 손상을 주는 물리적 강제력을 말합니다.

Bạo hành tình dục là sử dụng sức mạnh cơ học để gây tổn thương về mặt thân thể và tinh thần cho người khác bằng hành vi mang tính chất tình dục.

Đặc điểm của tố cáo tội phạm bạo hành tình dục

Khi bản thân là nạn nhân của tội phạm bạo hành tình dục hoặc phát hiện người khác là nạn nhân của tội phạm bạo hành tình dục thì cần nhanh chóng khai báo tới cảnh sát hoặc kiểm sát để bảo vệ bản thân và người bị hại. Cảnh sát và kiểm sát sẽ có các biện pháp điều tra chuyên môn để đưa ra kết luận điều tra sau đó sẽ đưa ra khởi tố. Sau khi có phán quyết có tội từ tòa án, kẻ phạm tội sẽ phải thi hành hình phạt theo quy định của pháp luật.

Trong luật đặc biệt về xử lý tội phạm bạo hành tình dục, khác quyền tố cáo trong luật hình sự chung và các tội cần phải đưa ra tố cáo của luật tố tụng hình sự, để bảo hộ cho người bị hại trong trường hợp đặc biệt này, vẫn có thể tố cáo đối với bề trên trong mối quan hệ huyết thống. Khác với tội cần phải tố cáo chung chỉ được tố cáo trong vòng 6 tháng kể từ ngày phát hiện tội phạm, thì thời hạn tố cáo trong trường hợp này được kéo dài lên đến 1 năm kể từ ngày phát hiện tội phạm.

Người có quyền tố cáo (theo luật tố tụng hình sự)

– Ở vụ án bạo hành tình dục là:

  • Người bị hại (theo điều 223 luật tố tụng hình sự)
  • Người đại diện hợp pháp của người bị hại (theo điều 225 khoản 1 luật tố tụng hình sự)
  • Vợ hoặc chồng, con cái hoặc anh chị em của người bị hại trong trường hợp người bị hại đã chết thì người có quyền tố cáo (theo điều 225 khoản 2 luật tố tụng hình sự)
  • Họ hàng thân thích của người bị hại trong trường hợp nghi phạm là người đại diện hợp pháp của người bị hại hoặc là họ hàng thân thích của người đại diện hợp pháp (luật tố tụng hình sự điều 226).
  • Người đại diện hợp pháp của những người có quyền tố cáo ở trên (theo điều 236 luật tố tụng hình sự).

Như vậy, những người trong các trường hợp như trên có thể tố cáo tới cơ quan điều tra về sự thật tội phạm.

– Trong trường hợp người phạm tội là bề trên trong quan hệ huyết thống của vợ hoặc chồng, đối với trường hợp người phạm tội là bề trên trong huyết thống của bản thân hoặc vợ chồng, mặc dù theo quy định của bộ luật tố tụng hình sự, không thể tố cáo, nhưng nếu là tội phạm bạo hành tình dục thì vẫn có thể tố cáo. (theo điều 18 luật đặc biệt về xử lý tội phạm bạo hành tình dục)

Quy trình tố cáo

– Có thể tố cáo bằng việc nộp đơn tố cáo lên sở cảnh sát tư pháp hoặc viện kiểm sát, hoặc tố cáo bằng lời nói trước mặt cảnh sát tư pháp hoặc kiểm sát viên. Khi nhận được tố cáo, cảnh sát sẽ tiến hành điều tra xác minh sau đó gửi cho kiểm sát viên. (theo điều 237 khoản 1 và điều 238 luật tố tụng hình sự).

– Đối với tội cần phải tố cáo, nếu quá 6 tháng kể từ ngày phát hiện tội phạm thì không thể tố cáo, đối với trường hợp của tội phạm bạo hành tình dục thì được tố cáo “trong vòng 1 năm kể từ ngày phát hiện tội phạm”. (theo điều 18 khoản 1 luật đặc biệt về xử lý tội phạm bạo hành tình dục)

– Trong trường hợp người bị hại là bạn đời của tội phạm, cần phải tố cáo trong vòng 1 năm kể từ ngày có quyết định ly hôn, huỷ hoặc vô hiệu hoá mối quan hệ hôn nhân. (theo điều 18 khoản 2 luật đặc biệt về xử lý tội phạm bạo hành tình dục.

– Đối với các trường hợp như sau, dù người bị hại không đưa ra tố cáo thì viện kiểm sát vẫn đưa ra khởi tố đối với tội phạm.

  1. Điều 17 luật bảo hộ giới tính đối với người chưa thành niên có tội cưỡng hiếp – cưỡng ép thông dâm với người chưa thành niên
  2. Điều 302 luật hình sự có tội thông dâm với người chưa thành niên
  3. Điều 303 luật hình sự có tội quấy rối tình dục tại nơi làm việc
  4. Điều 305 luật hình sự có tội cưỡng dâm, thông dâm với người chưa thành niên
  5. Điều 10 khoản 1 luật đặc biệt về xử lý tội phạm bạo hành tình dục có tội sử dụng chức vụ, uy lực nhằm thông dâm với người mà mình bảo hộ hoặc có quyền giám sát trong mối quan hệ công việc hoặc giữa người lao động và chủ sử dụng lao động.
  6. Luật hình sự có tội cưỡng hiếp, cưỡng dâm, thông dâm với người đã mất đi ý thức và khả năng chống cự với hành vi phạm tội.

oast_dis

Hỗ trợ pháp lý:

– 법무법인 법승  chuyên hỗ trợ pháp lý cho người Việt Nam tại Hàn Quốc: 010-7601-9984

● Hỗ trợ tranh tụng vụ việc hình sự, dân sự và gia đình: đòi bồi thường, thừa kế tài sản.

● Ly hôn đơn phương, kiểm tra tình trạng hôn nhân, rút giấy ly hôn,

● Phiên dịch pháp lý, dịch thuật – công chứng giấy tờ hồ sơ

● Hồ sơ kết hôn Hàn – Việt

● Hỗ trợ người lao động hợp pháp và bất hợp pháp

● Hỗ trợ du học sinh về các vấn đề pháp lý

● Hỗ trợ chuyển đổi, xin visa: thăm thân, visa E7, F2, F5, hỗ trợ đổi quốc tịch

Facebook page: Luật sư Hàn Quốc

Bài viết liên quan: https://www.luatsuhanquoc.com/tin-phap-luat/toi-pham-bao-luc-폭력범죄/

Facebook Comments