Đổi Visa sang F-2-99

Đổi Visa sang F-2-99

30 Tháng Bảy, 2018 Off By admin

F-2-99 là một loại visa cư trú dài hạn dành cho người đã lưu trú ở Hàn Quốc lâu năm.

Điều kiện để được chuyển sang visa F-2-99

Điều kiện cơ bản

  • Tuân thủ luật pháp Hàn Quốc
  • Có khả năng tự chu cấp cho bản thân

Thời gian sống ở Hàn

  • 7 năm đối với
    • D-1
    • D-5 Visa phóng viên thường trú
    • D-6 Các công việc liên quan đến tôn giáo
    • D-7 Làm việc cho chi nhánh ở nước ngoài và được chuyển đến Hàn
    • D-8 Visa hợp tác đầu tư
    • D-9 Visa thương mại
    • E-6-1
    • E-6-3
    • F-1
    • F-3
  • 5 năm đối với
    • E-1 giáo sư
    • E-2 giảng viên ngoại ngữ
    • E-3 visa nghiên cứu
    • E-4 Visa hỗ trợ kỹ thuật
    • E-5 Visa chuyên gia
    • E-7 kỹ sư chuyên ngành

Tuổi

19 tuổi trở lên

Tài sản

Tài sản được tính bao gồm của người nôp đơn và các thành viên trong gia đình bao gồm tiền gửi ngân hàng, bất động sản, tiền đặt cọc thuê nhà (천세/보증금) …

Thu nhập

  • Các ngành nghề sau cần có thu nhập gấp 1.5 lần thu nhập bình quân của người Hàn Quốc:
    • Nhân viên bán hàng (판매사무원)
    • Đầu bếp (주방장 및 조리사)
    • Thiết kế (디자이너)
    • Nhân viên/tiếp tân khách sạn (호텔접수사무원)
    • Điều phối viên y tế (의료코디네이터)
    • Kỹ thuật viên nuôi hải sâm (해삼양식기술자)
    • Thợ hàn đóng tàu (조선용접기능공)
    • Quản lý lĩnh vực sản xuất chế tạo (제조업 현장관리자)
    • Quản lý lĩnh vực xây dựng (건설업현장관리자)
    • Quản lý lĩnh vực nông nghiệp/thủy sản (농축어업 현장관리자).
  • Còn lại chỉ cần hơn thu nhập bình quân đầu người của Hàn quốc là được

Thu nhập bình quân đầu người của Hàn Quốc năm 2017 là 33,636,000 won, năm 2016 là 31,984,000 won

Năng lực tiếng Hàn

  • TOPIK cấp 2
  • hoặc Hoàn thành KIIP (chương trình hoà nhập xã hội)

Cách tính thời gian lưu trú

– Nếu xuất cảnh và nhập cảnh trở lại Hàn Quốc sau đó dưới 1 tháng, khoảng thời gian đó không bị trừ.

– Nếu từng chuyển đổi sang nhiều loại visa thuộc các loại visa liệt kê ở trên, thời gian lưu trú được tính là tổng thời gian lưu trú của các loại visa đó.

  • Ví dụ 1: Lưu trú với visa F-1 là 2 năm, E-7 là 2 năm và D-8 là 1 năm thì tổng được tính là 5 năm.
  • Ví dụ 2: Đi học với D-2 2 năm và đi làm với E-7 4 năm thì tổng thời gian được tính là 4 năm. Thời gian với visa D-2 không được tính vì D-2 không thuộc nhóm visa được chuyển đổi sang F-2-99 như liệt kê ở trên.
  • Ví dụ 3: Đi lao động với E-9 4 năm 10 tháng, sau đó chuyển qua E-7 được 3 năm. Tổng thời gian được tính là 3 năm. Thời gian với visa E-9 không được tính vì E-9 không thuộc nhóm visa được chuyển đổi sang F-2-99 như liệt kê ở trên.

Hồ sơ

– Đơn yêu cầu tổng hợp – 통합신청서(신고서) .
– 1 ảnh thẻ nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng (표준규격 사진)
– Hộ chiếu (여권): bản chính và bản photocopy
– Thẻ chứng minh người nước ngoài (외국인등록증)
– Giấy bảo lãnh (신원보증서(별지 129호)). Download: tiếng Anh 신원보증서(영문) , tiếng Hàn신원보증서(한글).
– Giấy chứng nhận nhân viên (재직증명서): yêu câu công ty mình đang làm việc cấp.
– Chứng nhận thu nhập (소득금액증명원): In theo hướng dẫn tại Minwon hoặc Hometax.
– Giấy chứng nhận tài sản: Có thể chứng minh bằng giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng, giấy chứng nhận gửi tiết kiệm, hợp đồng thuê nhà dạng cheonse (전세) hay hợp đồng mua nhà. Tất cả phải là tại Hàn Quốc.
– Danh sách giao dịch ngân hàng (Bank statement – 입출금내역서): Trên loại giấy này sẽ liệt kê tất cả các giao dịch ứng với tài khoản ngân hàng của bạn. Bạn có thể yêu cầu ngân hàng mà bạn sử dụng cấp và thời gian của các giao dịch được in ra nên từ 3 tháng trở lên.
– Bằng Topik cấp 2 hoặc Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình Hội nhập Xã hội – KIIP.
– Giấy xác nhận cư trú: Download: 거주숙소제공사실확인서.hwp. Có thể nộp hợp đồng nhà hoặc giấy xác nhận cư trú.
– Giấy khám lao(결핵검진확인서)
Lệ phí (수수료):
+ Đổi visa: 100,000원
+ Làm thẻ mới: 30,000원
+ Phí chuyển phát (nếu có): 3,000원

Hạn visa được cấp

Tối đa 3 năm, thông thường là 2 năm

Facebook Comments