Thông tin về visa G-1

Thông tin về visa G-1

22 Tháng Hai, 2019 Off By Kiều Chinh
Thông tin về visa G-1
4.3 (85%) 4 votes

G-1 không chỉ đơn giản là visa tị nạn như nhiều người vẫn hiểu, nó bao gồm nhiều loại khác nhau.

1. (G-1-1) 산업재해 청구 및 치료 중인 사람과 그 가족

(G-1-1) Gia đình và bản thân của người bị tai nạn lao động đang điều trị hoặc đang tố tụng yêu cầu bồi thường do tai nạn lao động.

Industry injured worker and their families who are requesting welfare and treating

2.(G-1-2) 질병, 사고로 치료 중인 사람과 그 가족

(G-1-2) Gia đình và bản thân của người bị bệnh, bị tai nạn đang điều trị tại Hàn Quốc.

People who are being treated for illness or accident, and their families

3. (G-1-3) 각종 소송 진행 중인 사람

(G-1-3) Người đang tiến hành các loại tố tụng tại tòa án Hàn Quốc.

A person in charge of various lawsuits (proceedings)

4. (G-1-4) 임금체불 노동관서 중재 중인 사람

(G-1-4) Người bị nợ lương đang trong quá trình được nhận phân giải tại cơ quan lao động nhà nước.

People who are under unpaid wage labor arbitration

5. (G-1-5) 난민신청자 및 (G-1-6) 난민불인정자 중 인도적 체류허가자

(G-1-5) Người đăng ký tị nạn và (G-1-6) người không được công nhận tư cách lưu trú tị nạn nhưng được đồng ý cho lưu trú vì lý do nhân đạo.

Refugee applicants (G-1-5) and (G-1-6) rejected refugee status applicants

Lợi ích

Visa này đăng ký thông qua văn phòng quản lý xuất nhập cảnh trực thuộc. Nếu bị phòng quản lý từ chối có thể đệ đơn xin xét duyệt lại, trường hợp đệ đơn xin tái xét duyệt vẫn bị từ chối có thể đệ đơn lên cơ quan trọng tài hành chính or tòa án.
– Sau khi được công nhận là người tị nạn người tị nạn có thể đăng ký hưởng chế độ sau: phí giáo dục, phí đào tạo ngành nghề, phụ phí sinh hoạt, sử dụng nơi cư trú
– Đối tượng tượng đăng ký tị nạn sau 6 tháng có thể đăng ký cấp phép đi làm ( trong thời gian đăng ký nộp hồ sơ chậm, địa chỉ nơi ở không rõ ràng, vấn đề về bảo hộ v.v… do lỗi của người đăng ký sẽ không được tính vào thời gian 6 tháng đó) và có thể CHUYỂN ĐỔI QUA VISA CƯ TRÚ F-2-4 (VISA CƯ TRÚ DÀNH CHO NGƯỜI TỊ NẠN)

Điểm yếu

Visa tị nạn or visa cư trú dành cho người tị nạn khi đăng ký, mỗi lần gia hạn đều phải đối mặt với việc có thể bị từ chối hoặc hủy nếu không đủ điều kiện theo luật tị nạn. Bởi người bên văn phòng xuất nhập cảnh họ không chỉ gọi bạn nên điều tra chất vấn mà họ sẽ tìm hiểu liên lạc với đội ngũ làm việc bên quốc gia bạn xác minh sự thật)

Quy định


Theo điều 1 khoản 2 luật tị nạn 


1.“Tị nạn” là người nước ngoài có đầy đủ căn cứ để được công nhận là do quan điểm chính trị, do tín ngưỡng tôn giáo, do quốc tịch, xuất thân là thành viên trong tập thể có tính đặc trưng bị đàn áp áp bức mà không thể nhận được sự bảo hộ hoặc không muốn nhận sự bảo hộ của quốc gia đó: hoặc là người nước ngoài không có quốc tịch mang nỗi ám ảnh sợ hãi về việc đã xảy ra ở đất nước trước khi nhập cảnh vào Hàn Quốc mà không thể trở về, không muốn quay về đất nước đó.


2. “Người được công nhận là người tị nạn” là người nước ngoài được công nhận theo luật tị nạn này.


3.“Người nhận cấp phép lưu trú theo tính nhân đạo” là người không thuộc đối tượng ở số 1“tị nạn”, nhưng là người nước ngoài bị phân biệt đối xử, bị ngược đãi vô nhân đạo, bị tra tấn vvv ngoài ra có căn cứ hợp lý có thể công nhận bị xâm phạm đến quyền tự do thân thể sinh mạng một cách rõ ràng theo Tổng Thống định, bộ trưởng bộ tư pháp cấp phép lưu trú.


4 “Người được đăng ký công nhận tị nạn” (“người đăng ký tị nạn”) là người với tư cách là người nước ngoài đăng ký công nhận tị nạn tại Hàn Quốc, là người thuộc một trong mục sau:

  • GA. Người đang trong thời gian chờ xét duyệt về việc đăng ký công nhận tị nạn
  • NA. Người nhận quyết định từ chối công nhận tị nạn, hoặc là người đang trong thời gian đề nghị xét duyệt lại về việc đưa ra quyết định không công nhận tị nạn, hoặc thuộc diện chưa qua thời gian đề xuất tố tụng , phán quyết hành chính (행정심판- phán quyết hành chính, 행정소송- tố tụng hành chính. Là hình thức yêu cầu cơ quan trong tài hành chính đưa ra xét xử về quyền tự quyết của cơ quan hành chính)
  • DA. Người đang trong thời gian tố tụng, phán quyết hành chính xem xét lại quyết định từ chối nhận tị nạn


Đối với người mang quốc tịch Việt Nam để nhận được G-1-5 hay F-2-4 là điều cực khó bởi Việt Nam xưa nay vốn được biết đến với hình ảnh là đất nước hòa bình bác ái, ổn định về kinh tế chính trị một quốc gia không bạo động, là đất nước tự do về tôn giáo được ghi nhận trong hiến pháp, ở điều 70


Các bạn mang quốc tịch Việt Nam nên cân nhắc và tìm hiểu kỹ trước lời đề nghị về visa tị nạn nhé. Theo ad biết chỉ những đất nước thường xảy ra tai ương, động đất bạo động đàn áp tôn giáo như mấy nước Bangladesh, Sri Lanka và một số nước khác chứ không có Việt Nam

6. (G-1-9) 임신․출산 등 인도적 배려가 불가피한 사람

(G-1-9) Người đang mang bầu, sinh đẻ hoặc vì lý do bất đắc dĩ không thể không cho lưu trú vì lý do nhân đạo.

Inevitable humanitarian consideration such as pregnancy and childbirth

7. (G-1-10) 외국인환자

Bệnh nhân người nước ngoài

Foreign patient

8.(G-1-11) 성폭력피해자 등 인도적 고려가 필요한 사람

Nạn nhân của bạo hành tình dục,.. cần được cân nhắc về mặt nhân đạo

People who need humanitarian considerations such as victims of sexual violence

9. (G-1-12) 인도적 체류허가자의 가족

Gia đình của người đang lưu trú tại Hàn Quốc vì lý do nhân đạo

Family of humanitarian residents

법무법인 법승 010-7601-9984 / 010-8438-9980

Facebook Comments